Hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo

Hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo

1. NỘI DUNG

a) Trình tự thực hiện:

-       Bước 1: Chủ đầu tư chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp 02 bộ hồ sơ bản vẽ thiết kế + 01 bộ hồ sơ pháp lý đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh (Ban Quản lý)

-       Bước 2: Ban Quản lý tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra hồ sơ.

          + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì cấp biên nhận hồ sơ có ngày hẹn trả kết quả trao cho người nộp.

          + Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn để người nộp hoàn thiện hồ sơ.

-       Bước 3: Giải quyết hồ sơ.

           Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ban Quản lý phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa. Khi thẩm định hồ sơ, Ban Quản lý phải xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo: trong thời hạn 05 ngày làm việc, Ban Quản lý có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo.

Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ bổ sung, Ban Quản lý có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép.

          - Bước 4: Căn cứ quy mô, tính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công trình có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, Ban Quản lý có trách nhiệm đối chiếu các điều kiện theo quy định để gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;

+ Trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; Ban Quản lý căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng; (Thời gian lấy ý kiến không tính vào thời gian xử lý của Ban Quản lý)

          Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì Ban Quản lý phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định.

          Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình trong thời hạn quy định, Ban Quản lý thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ đầu tư biết.

-     Bước 5: Trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép.

Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm: Ban Quản lý phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định.

Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng trong thời hạn quy định, Ban Quản lý thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ đầu tư biết.

-     Bước 6: Chủ đầu tư nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý theo thời hạn ghi trong giấy biên nhận.

b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Ban Quản lý.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

-       Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình (Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021).

+ Một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công trình theo quy định của pháp luật.

+ Giấy chứng nhận đầu tư/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy phép đầu tư hoặc Báo cáo dự án đầu tư trước khi triển khai (trường hợp dự án không phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) .

+ Chứng chỉ năng lực hoạt động của tổ chức thiết kế, tổ chức thẩm tra thiết kế và các chức chỉ hàng nghề của các cá nhân chủ trì tham gia thực hiện thiết kế và thẩm tra.

+ Bản vẽ hiện trạng của các bộ phận công trình dự kiến sửa chữa, cải tạo đã được phê duyệt theo quy định có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (kích thước tối thiểu 10 x 15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo.

- Hồ sơ thiết kế sửa chữa, cải tạo tương ứng với mỗi loại công trình theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021, cụ thể:

+ Quyết định phê duyệt dự án (Mẫu số 03 Phụ lục I Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021); văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có);

+ Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021;

+ Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy và các tài liệu, bản vẽ được thẩm duyệt kèm theo theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy;

+ Văn bản kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.

+ Quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của Chủ đầu tư. (Mẫu số 07 Phụ lục I Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021).

- Bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm:

+ Bản vẽ tổng mặt bằng của dự án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất hoặc tổng mặt bằng từng giai đoạn của dự án tỷ lệ 1/100 - 1/500;

+ Bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, mặt đứng và các mặt cắt chủ yếu của từng công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200;

+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 của từng công trình;

+  Các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200;

+  Bản vẽ mặt đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật (giao thông, thoát nước mặt, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc) tỷ lệ 1/50 - 1/200.

-       Số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ bản vẽ + 01 hồ sơ pháp lý.

*Lưu ý:

- Hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng được gửi trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

- Các văn bản, giấy tờ, bản vẽ thiết kế trong hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực.

- Bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phải tuân thủ quy định về quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng theo Điều 33 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ.

d)       Thời hạn giải quyết:  Trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì Ban Quản lý phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định.

e)        Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư.

f)         Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ban Quản lý.

g)        Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình kèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của Ban Quản lý hoặc văn bản trả lời đối với trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng.

Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, chủ đầu tư chỉ nhận giấy phép xây dựng và sử dụng bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

h)       Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

          - Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021.

- Quyết định phê duyệt dự án Mẫu số 03 Phụ lục I Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021.

- Quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của Chủ đầu tư Mẫu số 07 Phụ lục I Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021.

i)         Phí, lệ phí: 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng/giấy phép.

j)         Yêu cầu và điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

k)       Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

-  Luật Xây dựng năm 2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015.

- Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 về sửa đổi, bỏ sung một số điều của Luật Xây dựng.

-  Luật Môi trường năm 2014;

- Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/7/2018;

-       Nghị định 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

-       Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường;

-       Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

-       Thông tư số 12/2020/TT-BKHĐT ngày 28/12/2020 Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế;

-       Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND ngày 20/6/2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về Quy định một số nội dung về cấp phép xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

-     Nghị quyết 18/2017/NQ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân  Thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và Công văn số 11042/SXD-VP ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Sở Xây dựng.

CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ Mr. Bình 0909 663 179 dể được tư vấn và báo giá thực hiện trọn gói.

Dịch vụ khác

18/06/2024 2411

CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG BÌNH ĐẠI PHÁT với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực xây dựng chúng tôi cung cấp trọn gói dịch vụ xin giấy phép xây dựng theo đúng quy định của pháp luật cho các công trình công nghiệp (nhà xưởng, nhà kho, nhà máy sản xuất...) bao gồm các công trình công nghiệp trong và ngoài các khu công nghiệp

16/06/2024 1159

Cập nhật luật pháp mới, lệnh, luật, nghị định mới trong quản lý đầu tư xây dựng

17/06/2024 561

Thẩm định báo cáo nguyên cứu khả thi đầu tư xây dựng là một bước không thể thiếu đối với các dự án xây dựng mới có kinh phí đầu tư lớn hơn 15 tỷ đồng. Trong bước này chủ đầu tư (CĐT) cần nắm rõ quy trình thủ tục và các hồ sơ cần thiết để thực hiện, tuy nhiên đến với Bình Đại Phát thì CĐT không còn lo về vấn đề này

17/06/2024 418

Với mỗi dự án đầu tư xây dựng thì việc quy hoạch 1/500 là điều rất quan trọng, nhưng không phải dự án nào cũng bắt buộc lập quy hoạch 1/500. Bài viết dưới đây sẽ giải thích khi nào cần lập quy hoạch 1/500, khi nào không cần và quy trình trình tự hồ sơ như thế nào.

14/06/2024 122

Ngày 20 tháng 6 năm 2023 chính phủ thông qua nghị định số 35/2023/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ xây dựng liên quan đến quy hoạch và cấp phép xây dựng cụ thể như sau:

17/06/2024 177

Nghị định 50 về phòng cháy chữa cháy ban hành ngày 10 tháng 5 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 5 năm 2024 về sửa đổi bổ sung một số điều mới đã làm thay đổi rất nhiều đến quy trình xin phép xây dựng dự án nhà xưởng, nhà máy .... cụ thể như sau:

Dự toán chi phí xây dựng